阮玉彦

维基百科,自由的百科全书
跳转至: 导航搜索

阮玉彥越南语Nguyễn Ngọc Ngạn阮玉彥,1954年1月26日),越裔加拿大人,著名綜藝節目司儀,同時也是一位作家。

生平[编辑]

據其自傳《The Will Of Heaven》中描述,阮玉彥1954年1月26日出生於河內山西[1]。1954年越南南北分裂,舉家遷往南越西貢。大學畢業后效力于越南共和國陸軍。1975年西貢淪陷后被當局關押,被迫在學習改造营(越南语trại học tập cải tạo寨學習改造?)中進行勞動改造直至1978年。次年出獄后攜家人乘船逃往馬來西亞。途中遭遇風暴,船被擊沉,他的妻子和子女不幸喪生,他也昏迷在海中,後被海水沖上岸。後來得到加拿大政府的援助搬往溫哥華。1980年轉移到魯珀特王子港,并於1985年搬往多倫多[2]

阮玉彥因擔任翠娥公司旗下音樂綜藝節目『巴黎之夜』的司儀而名聲大噪,其搭檔為原南越國總理阮高祺之女阮高祺娫

文學作品[编辑]

  • 《共產殺手》Killer Cong San
  • 《天志》The Will Of Heaven(英文小說)
  • 《阮玉案短篇小說》(《傳𥐇阮玉案》Truyện ngắn Nguyễn Ngọc Ngạn
  • Màu cỏ úa (《牟𦹯𦼇》,tiểu thuyết, 1988),
  • 《渾水》(《渃濁》Nước đục,長篇小說, 1987)
  • Lúc gần sáng (truyện ngắn, 1986),
  • 《人生劇場》 (《𡑝叩局𠁀》Sân khấu cuộc đời,短篇小說,1987)
  • Biển vẫn đợi chờ (《𤅶抆待徐》,truyện ngắn)
  • Trong quan tài buồn (《𥪝棺材𢞂》tiểu thuyết, 1988)
  • Một lần rồi thôi (《𠬠𠞺耒𡀰》truyện ngắn, 1987)
  • Sau lần cửa khép (《𢖕𠞺𨷯𢬱》tiểu thuyết, 1988)
  • Đếm những mảnh tình (《情》tiểu thuyết,1989)
  • Trên lối mòn hậu chiến (tiểu thuyết,1989)
  • Cõi đêm (《𡎝𡖵》tiểu thuyết, 1990)
  • Những người đàn bà đi bên tôi (truyện ngắn)
  • Trong sân trường ngày ấy, ngày buồn cũng qua mau, Dung nhan người góa phụ (tiểu thuyết,1990)
  • Chính khách, Chút ân tình mong manh, Quay trong cơn lốc, Dấu chân xưa, Nhìn lại một thập niên, Nắng qua phố cũ (Văn Khoa 1996)
  • Xóm đạo (tiểu thuyết, 1999)
  • Dòng đời lặng lẽ (tập truyện ngắn gồm 3 truyện 1998).

參考文獻[编辑]

  1. ^ 黎友科(Huu Khoa Le), Littérature vietnamienne: la part d'exil (Groupe de recherche sur l'Extrême-Orient contemporain, 1995: ISBN 2853993612), 頁39.
  2. ^ 耶魯大學,東南亞研究,越南論壇(1985)