河東郡 (越南)

维基百科,自由的百科全书
跳到导航 跳到搜索
河東郡
越南语Quận Hà Đông郡河東
坐标:20°57′17″N 105°46′07″E / 20.9547°N 105.7686°E / 20.9547; 105.7686
國家  越南
所屬省市 河内市
行政區劃 17
政府
 • 人民議會主席 阮有赏
(Nguyễn Hữu Thưởng)
 • 人民委員會主席 武玉奉
(Vũ Ngọc Phụng)
 • 郡委书记 黎强
(Lê Cường)
面积
 • 总计 49.64 平方公里(19.17 平方英里)
人口
 • 總計 352,000人
網站 河东郡电子信息门户网站

河東郡越南语Quận Hà Đông郡河東[1])為越南首都河內市下轄的一個,位於河内市中部。2009年由河东市改制而来。

历史[编辑]

阮朝时,河东郡地区属于河内省常信府青威县上青威总上青威社梂多村。法属之后,殖民政府于1896年将河内省莅迁至梂多,后改省名为梂多省。1904年,殖民政府再改梂多省为河东省,省莅称为河东市社

1965年4月21日,河东省山西省合并为河西省[2]。河东市社成为河西省莅。

1969年9月15日,青威县建兴社和怀德县文溪社划归河东市社管辖[3]

1975年12月27日,河西省和平省合并为河山平省[4],省莅仍设在河东市社。此时,河东市社下辖3坊5社:阮廌坊、光中坊、歇骄坊和河梂社、建兴社、文溪社、万福社、文安社。

1978年12月29日,河内市扩大辖区,河东市社与山西市社以及5县划归河内市管辖[5]。但因河东市社为河山平省省莅,最终并未划归河内市。

1991年8月12日,河山平省撤销,恢复为河西省和平省[6]。河东市社为河西省莅。

1994年6月23日,文安社析分为文姥坊和福罗坊[7]

2003年9月23日,万福社和河梂社改制为万福坊和河梂坊,怀德县安义社和青威县富良社、富览社划归河东市社[8]

2006年1月4日,青威县边江社、桐枚社和怀德县阳内社划归河东市社[9]

2006年12月27日,河东市社改制为河东市[10]

2008年3月1日,文姥坊析分为文馆坊和慕牢坊,文溪社析分为罗溪坊和福罗坊[11]

2008年5月29日,河西省整体并入河内市,河东市随之划归河内市管辖[12]

2009年5月8日,为避免出现市(城庯)管辖市(城庯)的情况,河东市改制为河东郡,边江社改制为边江坊,阳内社改制为阳内坊,桐枚社改制为桐枚坊,建兴社改制为建兴坊,富览社改制为富览坊,富良社改制为富良坊,安义社改制为安义坊[13]

行政區劃[编辑]

河東郡下轄17坊,郡人民委员会位于河梂坊。

  • 邊江坊(Phường Biên Giang)
  • 陽內坊(Phường Dương Nội)
  • 桐枚坊(Phường Đồng Mai)
  • 河梂坊(Phường Hà Cầu)
  • 建興坊(Phường Kiến Hưng)
  • 羅溪坊(Phường La Khê)
  • 慕牢坊(Phường Mộ Lao)
  • 阮廌坊(Phường Nguyễn Trãi)
  • 富羅坊(Phường Phú La)
  • 富覽坊(Phường Phú Lãm)
  • 富良坊(Phường Phú Lương)
  • 福羅坊(Phường Phúc La)
  • 光中坊(Phường Quang Trung)
  • 萬福坊(Phường Vạn Phúc)
  • 文館坊(Phường Văn Quán)
  • 安義坊(Phường Yên Nghĩa)
  • 歇驕坊(Phường Yết Kiêu)

交通[编辑]

注释[编辑]

  1. ^ 汉字写法来自法属时期越南汉文资料。
  2. ^ Quyết định 103-NQ-TVQH năm 1965 về việc phê chuẩn việc thành lập các tỉnh Bắc Thái, Nam Hà, Hà Tây và việc sáp nhập xã An Hòa thuộc huyện Thạch Thất, tỉnh Sơn Tây (cũ) vào xã Tiến Xuân thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
  3. ^ Quyết định 178-CP năm 1969 về việc mở rộng địa giới thị xã Hà-đông và hợp nhất một số huyện thuộc tỉnh Hà-tây do Hội đồng Chính phủ ban hành
  4. ^ Nghị quyết về việc hợp nhất một số tỉnh do Quốc hội ban hành
  5. ^ Nghị quyết về việc phê chuẩn việc phân vạch lại địa giới thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Hà Sơn Bình, Vĩnh Phú, Cao Lạng, Bắc Thái, Quảng Ninh và Đồng Nai do Quốc hội ban hành
  6. ^ Nghị quyết về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Quốc hội ban hành
  7. ^ Nghị định 52-CP năm 1994 về việc điều chỉnh địa giới huyện và thành lập thị trấn, phường thuộc các huyện Hoài Đức, Chương Mỹ, Thạch Thất, Thanh Oai, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây
  8. ^ Nghị định 107/2003/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị xã Hà Đông, thành lập phường thuộc thị xã Hà Đông và mở rộng thị trấn Vân Đình huyện Ứng Hoà, tỉnh Hà Tây
  9. ^ Nghị định 01/2006/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính, mở rộng thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây
  10. ^ Nghị định 155/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hà Đông thuộc tỉnh Hà Tây
  11. ^ Nghị định 23/2008/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường, để thành lập phường thuộc thành phố Hà Đông, thành phố Sơn Tây, tỉnh Hà Tây
  12. ^ Nghị quyết số 15/2008/QH12 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan do Quốc hội ban hành
  13. ^ Nghị quyết số 19/NQ-CP về việc xác lập địa giới hành chính xã Đông Xuân thuộc huyện Quốc Oai; các xã: Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung thuộc huyện Thạch Thất; huyện Mê Linh thuộc thành phố Hà Nội; thành lập quận Hà Đông và các phường trực thuộc; chuyển thành phố Sơn Tây thành thị xã Sơn Tây thuộc thành Hà Nội do Chính phủ ban hành

坐标20°58′N 105°46′E / 20.967°N 105.767°E / 20.967; 105.767