萊州省

维基百科,自由的百科全书
跳到导航 跳到搜索
萊州省
Lai Châu(越南文)
萊州汉喃文
在越南的位置
在越南的位置
坐标:22°17′N 103°15′E / 22.28°N 103.25°E / 22.28; 103.25
国家  越南
省莅 萊州市
政府
 • 类型 人民会议制度
 • 行政机构 萊州省人民委员会
人口(2012)
 • 總計 414,200
时区 越南标准时间UTC+7
邮政编码英语Postal codes in Vietnam 39xxxx
電話區號 213
面积 9,059平方公里(3,498平方英里)
代码 VN-01
主要民族 京族赫蒙族泰族熱依族
车辆号牌英语Vehicle registration plates of Vietnam 25
網站 莱州省电子信息门户网站

萊州省越南语Tỉnh Lai Châu省萊州)是越南西北部邊境的一個省。莱州省是越南人口最为稀少的一个省份,其北部与中華人民共和國雲南省接壤。

历史[编辑]

莱州省古时候属于越南泰族居住的地区。后来被元朝占领,1323年设置宁远州,属云南省黎利发动蓝山起义之后,明朝自越南撤军,此地旋即为越南所占据。

莱州在行政区划上曾属于兴化省羁縻统治。事实上统治该地的是中越两属的刁氏泰族土司政权泰族十二州。1893年,法属印度支那政府析兴化省山罗州莱州等州,置澫慕省,莱州属澫慕省。1904年,澫慕省改为山罗省,莱州属山罗省。1909年6月28日,殖民政府设立莱州省。法属后期,莱州省下辖芒齐州、芒莱州、辛霍州、奠边州、琼崖州、遵教州6州。

1948年,刁氏土司首领刁文龙保大帝封为泰族自治区首领。在奠边府战役中,刁氏土司支持法国殖民政府,战败逃亡老挝,此地遂为越南民主共和国接管。

1955年4月29日,越南民主共和国设立泰苗自治区,废除省级,由自治区管辖各州,原莱州省全部划归自治区管辖[1],分为芒齐州、芒莱州、辛霍州、奠边州、琼崖州、遵教州6州。

1955年10月18日,芒莱州析置朵佐州。

1962年10月27日,泰苗自治区更名为西北自治区,复设省级,改州为县,莱州省下辖奠边县遵教县朵佐县芒齐县芒莱县辛霍县封土县7县[2]

1971年10月8日,芒莱县析置莱州市社

1975年12月27日,越南撤销西北自治区,莱州省改由中央政府直接管辖[3],莱州省下辖莱州市社、奠边县、遵教县、朵佐县、芒齐县、芒莱县、辛霍县和封土县1市社7县。

1992年4月18日,奠边县析置奠边府市社,同时莱州省省莅由莱州市社迁至奠边府市社[4]

1995年10月7日,奠边县析置奠边东县[5]

2002年1月14日,芒齐县芒莱县析置孟湟县封土县析置三塘县[6]

2003年9月26日,奠边府市社改制为奠边府市[7]

2003年11月26日,越南国会通过决议,将原莱州省分设为奠边省和新的莱州省,新的莱州省包括封土县三塘县芒齐县辛霍县4县,原芒莱县真那社、葡萄社和南行社3社和舍总社城渚板,原莱州市社黎利坊,并将老街省申渊县划归新的莱州省管辖,新省莅设在三塘县封土市镇[8]

2004年1月2日,莱州市社黎利坊改制为黎利社,和原芒莱县真那社、葡萄社,全部划归辛霍县管辖,原芒莱县舍总社(吒总社)城渚板划归辛霍县多辛斋社管辖,原芒莱县南行社划归芒齐县管辖[9]

2004年10月10日,三塘县析置莱州市社[10]

2006年12月27日,三塘县兰二胜社和辛霍县怀㳥社划归封土县管辖[11]

2008年10月30日,申渊县析置新渊县[12]

2012年11月2日,芒齐县辛霍县析置南润县[13]

2013年12月27日,莱州市社改制为萊州市[14]

行政區劃[编辑]

莱州省下辖1市7县。

经济[编辑]

莱州长期以来曾是越南最贫穷以及最少工业化的一个省。

注释[编辑]

  1. ^ Sắc lệnh 230/SL quy định thành lập Khu tự trị Thái Mèo
  2. ^ Nghị Quyết đổi tên khu tự trị Thái Mèo và thành lập ba tỉnh trong khu tự trị Thái Mèo
  3. ^ Nghị quyết cải tiến hệ thống các đơn vị hành chính
  4. ^ Quyết định 130-HĐBT thành lập thị xã Điện Biên Phủ tỉnh Lai Châu di chuyển tỉnh lỵ Lai Châu về thị xã Điện Biên Phủ
  5. ^ Nghị định 59/CP chia huyện Điện Biên thuộc tỉnh Lai Châu
  6. ^ Nghị định 08/2002/NĐ-CP điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mường Tè Mường Lay thành lập Mường Nhé chia tách Phong Thổ lập Tam Đường, tỉnh Lai Châu
  7. ^ Nghị định 110/2003/NĐ-CP thành lập thành phố Điện Biên Phủ, điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng và thành lập các phường thuộc thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Lai Châu
  8. ^ Nghị quyết 22/2003/QH11 chia và điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh
  9. ^ Nghị định 01/2004/NĐ-CP điều chỉnh địa giới hành chính huyện Sìn Hồ Mường Tè, tỉnh Lai Châu
  10. ^ Nghị định 176/2004/NĐ-CP thành lập thị xã Lai Châu và thành lập thị trấn thuộc các huyện Tam Đường, Phong Thổ, tỉnh Lai Châu
  11. ^ Nghị định 156/2006/NĐ-CP điều chỉnh địa giới hành chính xã, huyện; thành lập xã thuộc các huyện Phong Thổ, Tam Đường, Sìn Hồ và Than Uyên, Lai Châu
  12. ^ Nghị định 04/NĐ-CP điều chỉnh địa giới hành chính huyện Than Uyên để thành lập huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
  13. ^ Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2012 điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện thuộc tỉnh Lai Châu
  14. ^ Nghị quyết 131/NQ-CP năm 2013 thành lập thành phố Lai Châu

外部链接[编辑]